CONG_THONG_TIN

BO_LAO_DONG_1

VAN_BAN_PHAP_QUY_

THU_TUC_HANH_CHINH

CONG_BAO_HOA_BINH

HOP_THU_DIEN_TU

HOI_DAP

Thống Kê Người Truy Cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
In Email

CHI CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT

I. Vị trí, chức năng

Chi cục Bảo vệ thực vật là cơ quan chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện nhiệm vụ và chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật và các hoạt động sự nghiệp bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh theo qui định của pháp luật.

Chi cục chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo về tổ chức và công tác của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Bảo vệ thực vật và Cục trồng trọt, thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Chi cục có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được nhà nước cấp kinh phí và được mở tài khoản để hoạt động, giao dịch theo qui định của pháp luật.

II. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Xây dựng, đề xuất với Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy hoạch, kế hoạch dài hạn và hàng năm, các chương trình, dự án, cơ chế, chính sách về công tác trồng trọt và bảo vệ thực vật phù hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành;

2. Ban hành các văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc chuyên ngành theo sự phân công của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Cục trưởng Cục trồng trọt và của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

3. Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành đã được phê duyệt; tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Chi cục;

4. Về công tác Bảo vệ thực vật:

a) Tổ chức theo dõi, điều tra, phát hiện, xác minh, dự tính, dự báo thời gian phát sinh, phạm vi và mức độ gây hại của sinh vật gây hại chính đối với cây trồng nông nghiệp, lâm nghiệp chủ yếu trên địa bàn tỉnh; thông báo kịp thời diễn biến sinh vật gây hại, đề xuất các chủ trương, chính sách và hướng dẫn các biện pháp kỹ thuật phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật. Kiểm tra, xác minh và tham mưu giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định công bố dịch, bãi bỏ công bố dịch sinh vật hại tài nguyên thực vật;

b) Quản lý nhà nước về công tác kiểm dịch thực vật nội địa và hoạt động xông hơi khử trùng theo quy định của pháp luật;

c) Quản lý nhà nước về thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

5. Về công tác trồng trọt:

a) Xây dựng, chỉ đạo thực hiện và tổng kết, đánh giá kế hoạch sản xuất trồng trọt hàng vụ, hàng năm và từng giai đoạn;

b) Chỉ đạo xây dựng, kiểm tra thực hiện quy hoạch phát triển các vùng cây trồng tập trung của tỉnh và sản xuất trồng trọt theo hướng thực hành nông nghiệp tốt (GAP).

c) Chỉ đạo việc thực hiện cơ cấu cây trồng theo mùa vụ và công tác nhập nội, sản xuất, gieo trồng các giống cây trồng nông nghiệp.

d) Xây dựng, ban hành và hướng dẫn thực hiện các qui trình kỹ thuật về trồng trọt; đề xuất biện pháp khắc phục thiên tai, dịch hại trong sản xuất trồng trọt.

6. Thực hiện ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật chuyên ngành trồng trọt, bảo vệ thực vật phục vụ sản xuất; thực hiện công tác khuyến nông về trồng trọt và bảo vệ thực vật theo sự phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

7. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ kỹ thuật, kỹ thuật viên bảo vệ thực vật ở cơ sở; tập huấn cho nông dân và những đối tượng có nhu cầu về kiến thức trồng trọt và bảo vệ thực vật.

8. Thực hiện việc hợp tác trong nước và hợp tác quốc tế về khoa học kỹ thuật chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật theo sự phân công của cấp có thẩm quyền;

9. Thẩm định, cấp và thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh, hành nghề trong các lĩnh vực thuộc quyền quản lý của Chi cục hoặc theo sự ủy quyền của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

10. Tổ chức và thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật. Xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực trên;

11. Xây dựng tiêu chuẩn và cơ chế chính sách trong tuyển dụng, sử dụng, phân công nhiệm vụ, quản lý tổ chức và chuyên môn nghiệp vụ đối với đội ngũ kỹ thuật viên, cộng tác viên bảo vệ thực vật cơ sở (cấp xã) và tổ chức triển khai thực hiện sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

12. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; tài chính, tài sản theo qui định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh, của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

13. Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo qui định;

14. Xây dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính của Chi cục theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

15. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật khi được cấp có thẩm quyền giao.

III. Cơ cấu tổ chức và biên chế:

1. Cơ cấu tổ chức:

a) Chi cục Bảo vệ thực vật có Chi cục trưởng và không quá 02 phó chi cục trưởng:

- Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trước Cục trưởng cục Bảo vệ thực vật, Cục trưởng Cục trồng trọt về toàn bộ hoạt động của Chi cục. Chi cục trưởng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và qui định của pháp luật.

- Phó Chi cục trưởng là người giúp việc Chi cục trưởng, chịu trách nhiệm trước trước pháp luật và trước Chi cục trưởng về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Phó Chi cục trưởng do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Chi cục trưởng.

b) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm:

- Phòng Hành chính - Tổng hợp.

- Phòng Kỹ thuật.

- Phòng Thanh tra - pháp chế.

- Trạm Kiểm dịch thực vật.

 

Văn bản mới ban hành

     

    - Phân công nhiệm vụ cho các đơn vị giúp đỡ các xã thuộc chương trình 135 giai đoạn 2014 - 2020 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

    ---------------------------------------------------

    - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quy chế văn hóa công sở và một số quy định

    --------------------------------------------------

    - Chủ động triển khai tiêm phòng, khử trùng tiêu độc vụ thu đông cho đàn gia súc, gia cầm

    --------------------------------------------------

    - Tăng cường chỉ đạo sản xuất cây vụ đông năm 2014

    --------------------------------------------------

    - Tăng cường các biện pháp phòng, chống dịch tụ huyết trùng Trâu, Bò

    --------------------------------------------------

    - Quyết định về việc ban hành "Bộ đơn giá bồi thường đối với tài sản khi Nhà nước thu hồi đất" trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

    --------------------------------------------------

    - Quyết định ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nươc thu hối đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

    ----------------------------------------

    - Chỉ thị về việc tăng cường công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

    ----------------------------------------

    - Quyết định về việc phê duyệt đơn giá vật liệu, giá nhân công, giá ca máy thi công áp dụng lập tổng mức đầu tư cho giai đoạn: Lập dự án đầu tư - Hợp phần các công trình trên tuyến kè thuộc dự án: Nạo vét, gia cố chỉnh trị dòng sông Bôi để thoát lũ nhanh cho các huyện Kim Bôi, Yên Thủy, Lạc Thủy tỉnh Hòa Bình

    ----------------------------------------

    - Quyết định số 667/QĐ-KTĐ ngày 10/10/2014 ban hành Tiêu chuẩn chấm điểm thi đua năm 2014 của Khối thi đua các cơ quan quản lý Nhà nước về kinh tế, kỹ thuật

      CHI_CUC_PHAT_TRIEN_NONG_THON_

      CHI_CUC_THUY_SAN_1

      CHI_CUC_LAM_NGHIEP

      CHI_CUC_BAO_VE_THUC_VAT

      chi_cuc-quan_ly_chat_luong_nlts

      porno ankara escort ankara escort ankara escort escort bayan porno izle porno