Ngày 04/9/2015 Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND, quy định về quản lý, sử dụng, khai thác sử dụng các công trình cấp nước tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh. Quy định này gồm 3 chương 12 Điều.

Theo đó, phạm vi áp dụng quản lý, vận hành, khai thác sử dụng đối với các công trình cấp nước tập trung nông thôn, được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, nguồn vốn tài trợ của các tổ chức quốc tế, vốn đóng góp của người dân vùng hưởng lợi và các nguồn vốn hợp pháp khác trên địa bàn tỉnh. Đối tượng áp dụng quy định là tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng nước từ công trình cấp nước tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh. Việc tổ chức khai thác nguồn nước để cung cấp cho các công trình cấp nước tập trung nông thôn được thực hiện theo các quy định của Nhà nước.

Cụ thể: Phân cấp tổ chức quản lý, vận hành, khai thác công trình, đối với những công trình cấp nước tập trung nông thôn được đầu tư xây dựng mới và công trình được đầu tư nâng cấp, mở rộng; Các công trình do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng; hoặc theo yêu cầu của nhà tài trợ phải giao Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn quản lý, vận hành, khai thác và thực hiện nhiệm vụ cấp nước bán lẻ trực tiếp đến khách hàng sử dụng nước. Các công trình do UBND các huyện, thành phố và các chủ đầu tư khác, Chủ đầu tư có trách nhiệm xác định đơn vị quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng công trình từ giai đoạn lập dự án đầu tư, đến khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng. Đối với những công trình đang hoạt động, Sở nông nghiệp Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh phương án giao công trình cho đơn vị quản lý theo quy định; Các công trình hư hỏng, theo nhu cầu sử dụng nước của người dân tại địa ương có công trình cấp nước sinh hoạt Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn phối hợp với UBND các huyện, thành phố có công trình đề xuất các giải pháp nâng cấp, sửa chữa và tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo xử lý.

Trung tâm Nước sách và Vệ sinh môi trường nông thôn chịu trách nhiệm trước Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hiệu quả quản lý, vận hành, khai thác các công trình cấp nước tập trung nông thôn được giao quản lý; Định biên nhân sự quản lý, vận hành, khai thác công trình; Quản lý, vận hành công trình, điều hòa nguồn nước cấp hợp lý từ đầu mối đến hệ thống đường ống truyền dẫn nước sinh hoạt cung cấp cho khách hàng sử dụng nước; Được làm chủ đầu tư xây dựng mới các công trình cấp nước tập trung nông thôn, làm chủ đầu tư trong việc sữa chữa, nâng cấp công trình nếu được người quyết định đầu tư giao. Quan trắc, theo dõi thu thập các số liệu theo quy định; Tổ chức ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp nước sinh hoạt với khách hàng dùng nước, thu tiền nước ở những công trình được giao quản lý, khai thác và sử dụng. Có mối quan hệ chặt chẽ với UBND các huyện, thành phố; UBND xã để quản lý, vận hành, khai thác các công trình. Có trách nhiệm thông báo đến UBND xã những thông tin. Ngoài ra có quyền từ chối cung cấp nước đối với khách hàng dùng nước vi phạm các quy định của Nhà nước trong việc quản lý, vận hành, khai thác và bảo vệ công trình, gây lãng phí nước làm ảnh hưởng đến kế hoạch cung cấp nước chung cho toàn hệ thống đường ống truyền dẫn nước sinh hoạt; Khách hàng sử dụng nước không ký hợp đồng dùng nước hoặc không thanh toán tiền nước theo quy định. Chịu trách nhiệm về việc thực hiện hợp đồng cung cấp nước cho khách hàng sử dụng nước khi không đảm bảo nhu cầu về số lượng, chất lượng nước do lỗi của Trung tâm Nước sách gây ra.

Ở cấp huyện: Đơn vị quản lý, vận hành, khai thác công trình cấp nước tập trung nông thôn do UBND cấp huyện quyết định thành lập chịu trách nhiệm trước UBND cấp huyện về hiệu quả quản lý, vận hành, khai thác các công trình cấp nước tập trung nông thôn được giao quản lý; Tủy tứng đặc điểm cụ thể của công trình, đơn vị quản lý quyết định số lượng người cần thiết để quản lý, vận hành, khai thác; Quản lý, vận hành, khai thác, điều hòa nguồn nước cấp hợp lý từ đầu mối đến hệ thống đường ống truyền dẫn nước sinh hoạt cung cấp cho khách hàng sử dụng nước; làm chủ đầu tư sửa chữa, nâng cấp công trình, duy tu, duy trì phát triển năng lực công trình đảm bảo an toàn và sử dụng lâu dài; Quan trắc, theo dõi thu thập các số liệu theo quy định; Tổ chức ký kết và thực hiện các hợp đòng cung cấp nước sinh hoạt với khách hàng; có mối quan hệ chặt chẽ với UBND cấp xã để quản lý, vận hành, khai thác; có trách nhiệm thông báo đến UBND xã những thông tin cần thiết; có quyền từ chối cung cấp nước trong các trường hợp khách hàng dùng nước vi phạm các quy định của Nhà nước trong việc quản lý, vận hành, khai thác và bảo vệ các công trình; chịu trách nhiệm về thực hiện hợp đồng cung cấp nước cho khách hàng sử dụng nước khi không đảm bảo nhu cầu về số lượng, chất lượng nước do lỗi của minh gây ra; Đề xuất nguồn kinh phí đảm bảo cho việc vận hành và duy tu sửa chữa công trình cấp nước sinh hoạt nông  thôn. Ngoài những nội dung trên, Quy định còn xác định mô hình quản lý, khai thác công trình; quyền và nghĩa vụ của đơn vị quản lý công trình; quyền và nghĩa vụ của khách hàng.

Để tổ chức thực hiện, trách nhiệm của các Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài Nguyên và Môi trường, Y tế, Tài chính... tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, công tác đầu tư xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch, kỹ thuật, giám sát chất lượng nước và các chính sách về quản lý, khai thác, sử dụng và phát triển các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh; Tổng hợp tình hình thực hiện quản lý, vận hành, khai thác công trình báo cáo Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thông tỉnh, UBND tỉnh; rà soát, kiểm tra nắm tình hình hoạt động của các đơn vị cấp nước trên địa bàn toàn tỉnh; có kế hoạch tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật quản lý, vận hành, khai thác công trình cho các tổ chức, cá nhân quản lý khai thác công trình trên địa bàn toàn tỉnh.

Trách nhiệm của UBND cấp huyện, UBND cấp xã: UBND cấp huyện có trách nhiệm thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước đối với Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn ở địa phương; bố trí cán bộ thuộc Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế theo dõi chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn huyện. Chỉ đạo UBND các xã thành lập các tổ chức quản lý, khai thác, vận hành, sử dụng các công trình nước sinh hoạt nông thôn tập trung. Đối với cấp xã có trách nhiệm vận động nhân dân tham gia lắp đặt đồng hồ sử dụng nước sinh hoạt từ trậm cấp nước tập trung nông thôn, vận động nhân dân đóng góp kinh phí để xây dựng công trình cấp nước tập trung nông thôn theo quy định của Nhà nước và mở rộng mạng cấp nước đến hộ gia đình; Phối hợp cùng đơn vị quản lý, vận hành, khai thác công trình cấp nước tập trung nông thôn, tổ chức, kiểm tra, bảo vệ công trình và bảo vệ nguồn nước;  lý các trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý, khai thác, bảo vệ công trình và các quy định của Nhà nước có liên quan.

Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân: Chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương xác định đơn vị quản lý công trình khi lập dự án hoặc báo cáo đầu tư; đồng thời đơn vị được giao quản lý công trình có trách nhiệm cử người tham gia với Chủ đầu tư trong việc lập dự án, thi công, nghiệm thu và tiếp nhận công trình vào khai thác, sử dụng, tổ chức lập và phê duyeetj quy trình bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa công trình theo quy định; Tổ chức cá nhân có trách nhiệm bảo vệ nguồn nước, nếu phát hiện các tổ chức, cá nhân khác vi phạm quy định nhà nước về quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng các công trình cấp nước thì phải thông báo và phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền để kịp thời xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định pháp luật./.

Tải Văn bản Tại đây:

Văn phòng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (T/h)

dichvucong

 

danhoigiamdocsotraloi 
 22547852 1669333133096944 1027032437 n

layykienvanban

QUY TRINH KY THUAT copy

BAOVETHUCVAT

CHANNUOI-THU-Y
CHI CUC THUY SAN 1
chi-cuc-kiem-lam
cong-trinh-thuy-loi jpg
nn
Template Settings

Color

For each color, the params below will be given default values
Blue Oranges Red

Body

Background Color
Text Color

Header

Background Color

Spotlight3

Background Color

Spotlight4

Background Color

Spotlight5

Background Color

Footer

Select menu
Google Font
Body Font-size
Body Font-family
Direction