Ngày 28/7 Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Hòa Bình ban hành Văn bản số 157/TT&BVTV Về việc Dự báo tình hình sinh vật gây hại chínhvụ mùa, hè thu năm 2017, gửi Phòng NN & PTNT các huyện; phòng Kinh tế Thành phố; Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật các huyện, thành phố; Trạm KNKL các huyện, TT KKPTKT thành phố.Dự báo sự phát sinh gây hại của một số đối tượng chính trên các nhóm cây trồng chủ yếu trong vụ mùa,hè thu 2017 như sau:

1. Sâu bệnh trên cây trồng chủ lực

- Trên cây ăn quả có múi:

+ Bệnh sẹo, loét tiếp tục gây hại trên các vườn cây có múi (đặc biệt các vườn giai đoạn kiến thiết cơ bản; trên giống cam Marrs, cam V2, CS1,...) hại mạnh vào mùa mưa bão từ cuối tháng 7 đến trung tuần tháng 9; bệnh gây hại mạnh sau các trận mưa giông, tỷ lệ phổ biến 1-3% số lá, số quả; cao 10-15% số lá, số quả; những nơi phòng trừ không kịp thời có thể hại 30-50% số lá, số quả.

+ Sâu vẽ bùa tiếp tục gây hại mạnh trên cây trồng giai đoạn kiến thiết vào thời điểm ra lộc thu từ cuối tháng 7 đến đầu tháng 9; lộc đông vào giữa tháng 10 đến đầu tháng 11,  tỷ lệ hại phổ biến 1-2% lá, cao từ 5- 10%, những vườn phòng trừ không kịp thời có thể hại trên 50% số lá làm cây quang hợp kém, gây vết thương cơ giới, tạo điều kiện cho vi sinh vật khác xâm nhiễm gây hại.

+ Nhóm nhện nhỏ (Nhện đỏ, nhện rám vàng, nhện trắng), gây hại gần như quanh năm, hại mạnh các đợt lộc non, quả non; nhện đỏ hại mạnh trong điều kiện trời nắng ráo (tháng 4-tháng 8 hàng năm); nhện rám vàng, nhện trắng gây hại mạnh trong các tháng nóng ẩm tháng 4,5 và tháng 9,10. Trên các vườn lâu năm nhện có xu hướng gây hại nặng hơn các vườn giai đoạn kiến thiết, giai đoạn thu bói.

+ Ruổi đục quả từ tháng 7 trở đi ruồi hoạt động mạnh, đến tháng 8, 9 khi cam bắt đầu chín, mật độ ruồi gia tăng rõ rệt, đỉnh cao mật độ ruồi vào cuối tháng 8 đầu tháng 9.

+ Ngài hút quả gây hại tập trung từ tháng 9 – 11, giai đoạn quả chín, hại mạnh những vườn gần gò đồi, chân núi, những khu vực xung quanh rậm rạp.

+ Rầy chổng cánh: Thường gây hại trùng vào các đợt lộc, nhất là Lộc thu (tháng 8 – tháng 9 hàng năm); lộc xuân (tháng 2 – tháng 4 hàng năm). Những diện tích xuất hiện rầy chổng cánh cần chú ý phòng trừ tránh lây nhiễm bệnh Greening do rầy chổng cánh là môi giới truyền bệnh.

+ Bệnh vàng lá thối rễ:Bệnh thường lây lan, xâm nhiễm mạnh trong mùa mưa, triệu chứng rõ nét thường xuất hiện từ tháng 8, khi bị nặng có thể gây chết cây.

Trong điều kiện thời tiết nóng ẩm: Bệnh thối quả,  bệnh thán thư, bệnh chảy gôm, rệp các loại, tuyến trùng... phát sinh gây hại mạnh trên các vườn cây có múi giai đoạn phát triển thân lá, phát triển quả - quả chín.

- Trên cây rau

+ Bệnh khảm lá virus, bệnh phấn trắng, bệnh sương mai, bệnh giả sương mai.... tiếp tục gây hại trên cây họ bầu bí.

+ Bọ nhảy, sâu xanh bướm trắng, sâu tơ, bệnh thối nhũn vi khuẩn, bệnh đốm vòng, bệnh sương mai, bệnh lở cổ rễ.. hại mạnh trên rau họ hoa thập tự từ đầu tháng 8 trở đi.

+ Rệp, sâu xanh, sâu đục quả, nhện đỏ, nhện trắng, bệnh lở cổ rễ, bệnh phấn trắng, bệnh thán thư, bệnh héo xanh, héo vàng tiếp tục phát sinh, gây hại trên cây họ cà, họ đậu.

- Trên cây mía

+ Bệnh thối ngọn hại tăng trên mía giai đoạn vươn lóng – chín từ cuối tháng 7. Sâu đục thân, rệp xơ trắng xuất hiện và gây hại từ cuối tháng 9 đến đầu tháng 11. Bệnh thối đỏ xuất hiện và gây hại mạnh giai đoạn mía chín. Bọ hung tiếp tục hại diện hẹp trên mía lưu gốc vùng đất bãi, vùng trồng mía lâu năm giai đoạn vươn lóng.

2. Sâu bệnh trên cây lương thực lấy hạt

- Trên cây lúa

*  Sâu cuốn lá nhỏ

+Lứa 5: Trưởng thành vũ hoá rộ và đẻ trứng từ 20/7-05/8 tương đương cùng kỳ năm 2016, sâu non hại diện rộng trên các trà lúa, hại mạnh trên trà sớm và chính vụ từ cuối tháng 7 đến trung tuần tháng 8, mật độ phổ biến 5-10 con/m2, cao 20-50 con/m2, cá biệt có ruộng trên 100 con/m2 gây xơ trắng bộ lá.

+Lứa 6:  Trưởng thành vũ hoá rộ từ 25/8-10/9, phân bố diện rộng trên các trà lúa. Sâu non hại mạnh từ 30/8 trở đi, cần đặc biệt chú ý lứa sâu này vì các trà lúa ở giai đoạn làm đòng - trỗ bông, mật độ phổ biến 30-50 con/m2, cá biệt trên 100 con/m2, gây xơ trắng bộ lá lúa nếu không phòng trừ kịp thời ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất.

+ Lứa 7: Trưởng thành vũ hoá rộ từ trung tuần đến cuối tháng 9, sâu non hại diện hẹp trên trà lúa muộn, cực muộn và diện tích cấy ép sau lũ.

* Rầy nâu, rầy lưng trắng, rầy nâu nhỏ: Có 3 lứa hại chính:

+ Lứa 5: Rầy cám rộ từ 25/7 tương đương cùng kỳ năm 2016, hại phổ biến trên lúa mùa sớm và chính vụ, mật độ phổ biến 100-200 con/m2, nơi cao 1.000 -2.000 con/m2, lứa này chủ yếu là rầy lưng trắng và rầy nâu nhỏ.

+ Lứa 6: Rầy cám rộ từ 25/8-05/9, lứa này gây hại mạnh nhất, phân bố rộng, hại tập trung các trà lúa giai đoạn ôm đòng - chắc xanh. Mật độ phổ biến 800-1.000 con/m2, cao 3.000-5.000 con/m2, cục bộ hàng vạn con/m2, gây cháy ổ hoặc cháy từng vạt từ đầu tháng 9 trở đi nếu không phòng trừ kịp thời, mức độ gây hại nặng hơn so với trung bình những năm trước.

+ Lứa 7: Rầy cám rộ từ cuối tháng 9 đến đầu tháng 10, hại diện hẹp trên lúa trà muộn và diện tích cấy ép, giai đoạn ngậm sữa – chắc xanh, vẫn có khả năng gây cháy từng ổ nhỏ.

* Sâu đục thân bướm hai chấm

+ Lứa 4: Trưởng thành vũ hoá rộ từ 20/7-10/8, sâu non gây dảnh héo diện rộng trên trà chính vụ và muộn, gây bông bạc trên trà sớm từ 20/8 trở đi. Tỷ lệ dảnh héo, bông bạc phổ biến 3-5%, cá biệt từng ruộng trên 10%. Cần đặc biệt chú ý sự gây hại của sâu lứa 4 trên diện tích cấy trà mùa sớm, nên diện tích bị ảnh hưởng bởi lứa sâu này cũng tăng theo.

+ Lứa 5: Trưởng thành vũ hóa rộ từ cuối tháng 8 đến trung tuần tháng 9, sâu non gây bông bạc chủ yếu trên diện tích lúa chính vụ trỗ bông sau 5/9, tỷ lệ bông bạc phổ biến 3-7%, cao trên 10%.

* Bệnh khô vằn: Phát sinh gây hại từ cuối tháng 7 trên trà lúa mùa sớm, cao điểm gây hại từ giữa tháng 8 đến cuối tháng 9 trên các trà lúa. Bệnh hại mạnh những ruộng bón phân không cân đối, bón thừa đạm, ruộng trũng,... Tỷ lệ bệnh phổ biến 7-10%, cao 20-50% số lá, có ruộng trên 70% số lá, bệnh nặng hại cả bẹ lá đòng làm nghẹn đòng, khô lá, hạt lép lửng, ảnh hưởng nghiệm trọng đến năng suất.

* Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn: Diện phân bố và mức độ gây hại tăng cao trên lúa lai (đặc biệt là các giống Nhị ưu 838, TH3-3, TH3-4, GS9) và giống lúa chất lượng như Bắc thơm số 7, BC15, TBR 225. Bệnh phát sinh hại mạnh từ cuối tháng 7 đến cuối vụ, đặc biệt sau những đợt mưa dông, vùng chịu ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới và bão. Những ruộng bón quá nhiều đạm, bón đạm muộn, bón không cân đối, những giống lúa lá to bản, lá mềm, màu xanh đậm sẽ bị hại nặng gây khô cháy bộ lá từng ổ hay cả ruộng, gây hại nặng giai đoạn lúa đứng cái - phân hóa đòng.

* Bệnh đạo ôn

+ Trên lá: Bệnh phát sinh gây hại chủ yếu giống nhiễm, vùng ổ bệnh cũ. Trên lúa trà sớm bệnh có thể gây hại từ đầu tháng 8, cao điểm hại nặng từ giữa tháng 8 đến trung tuần tháng 9 tỷ lệ phổ biến 1-3%, cao 5-15%, cục bộ 25-40% số lá.

+ Trên cổ bông: Bệnh có thể xuất hiện gây hại từ cuối tháng 8, cao điểm hại tập trung trong tháng 9, đầu tháng 10 hại chủ yếu trên một số giống nhiễm như BC15, TBR225, Nếp, ... tỷ lệ phổ biến 1-2%, cao 5-7 %, cục bộ 10-15%, nếu không phòng trừ kịp thời có thể lên đến 50% số bông.

* Bệnh vàng lá (do ngộ độc đất, thiếu phân hữu cơ và thiếu các nguyên tố vi lượng): Bệnh phát sinh hại mạnh từ cuối tháng 7 đến cuối tháng 8 trên tất cả các trà lúa, giai đoạn từ hồi xanh- đẻ nhánh. Đặc biệt trên những diện tích lúa bị nhiễm rầy nếu kèm theo bệnh vàng lá, sẽ rất dễ gây cháy rầy, ngay cả khi mật độ rầy còn thấp. Dự kiến diện tích lúa bị vàng lá sẽ tăng cao trong vụ mùa năm nay do thời gian chuyển vụ ngắn, tàn dư vụ trước chưa phân hủy gây ngộ độc đất.

* Chuột: Tình hình gây hại của chuột trên lúa và các cây trồng cạn có xu hướng tăng. Chuột hại mạnh giai đoạn lúa phân hóa đòng - trỗ, hại nặng những khu ruộng cạn nước, gần làng, ven gò đồi, đặc biệt ở những xóm, xã thời gian qua công tác chỉ đạo chưa được chú trọng hoặc sử dụng các biện pháp diệt trừ chuột kém hiệu quả.

- Cây ngô

+ Sâu xám tiếp tục hại các trà ngô hè thu giai đoạn cây con, hại mạnh những ruộng gieo muộn gây mất khoảng, tập trung từ trung tuần tháng 7 đến đầu tháng 8.

+ Sâu cắn lá nõn, sâu đục thân hại phổ biến giai đoạn phát triển thân lá - trỗ cờ (cuối tháng 8 – trung tuần tháng 9).

+ Sâu đục bắp, rệp cờ, bệnh khô vằn,... hại mạnh từ khi trỗ cờ – cuối vụ (đầu tháng 10 – thu hoạch).

3. Sâu bệnh trên một số cây trồng khác    

- Cây nhãn, vải: Sâu đục quả nhãn hại tăng dần từ đầu tháng 8 đến tháng 9. Rệp, bọ xít tiếp tục gây hại trên các vùng trồng nhãn. Bệnh sương mai, sâu đục gân lá, nhện lông nhung hại mạnh trên nhãn, vải từ nay đến cuối vụ.

- Cây đậu tương: Bệnh lở cổ rễ, dòi đục thân, đục lá hại mạnh giai đoạn cây con, tỷ lệ cây chết trên 50% nếu không phòng trừ kịp thời. Sâu cuốn lá, sâu đục quả, bệnh sương mai, bệnh gỉ sắt hại phổ biến từ khi phát triển thân lá đến cuối vụ.

- Cây lạc: Bệnh héo xanh, bệnh vàng lá, bệnh thối gốc hại rải rác giai đoạn phân cành – ra hoa (đầu tháng 8). Rệp, bệnh đốm lá hại phổ biến. Cần chú ý bệnh vàng lá do thiếu vi lượng tại vùng đất chuyên canh lạc nhiều năm, thiếu phân hữu cơ, bị hạn thường xuyên, vùng ổ cũ.

Một số kiến nghị, đề nghị:

- Các địa phương tiếp tục thực hiện tốt các giải pháp đã nêu tại Công văn số 862/SNN-TT&BVTV ngày 13/7/2017 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, về việc tăng cường gieo trồng, chăm sóc lúa Mùa và cây màu hè thu 2017; Công văn số 852/SNN-TT&BVTV ngày 12/7/2017 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Về việc tăng cường các giải pháp phát triển bn vững cây ăn quả có múi.

- Tăng cường chỉ đạo việc chăm sóc, làm cỏ, bón phân cho lúa đã cấy và các cây màu. Bón cân đối giữa đạm, lân, kali và bổ sung thêm phân bón lá, giúp cây lúa sinh trưởng, phát triển tốt, tăng sức đề kháng, khắc phục hiện tượng vàng lá. Quản lý chặt chẽ các nguồn nước, hồ chứa nước để có đủ nước phục vụ sản xuất, đẩy mạnh việc hướng dẫn, khuyến cáo nông dân áp dụng chế độ tưới ẩm (khô - ướt xen kẽ từng tuần) để kích thích sự phát triển của bộ rễ lúa.

- Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật các huyện, thành phố cần theo dõi thời tiết trong thời gian tới, nắm bắt chắc chắn cơ cấu giống, thời vụ gieo trồng, phân vùng giống nhiễm các đối tượng dịch hại chủ yếu trên các nhóm cây trồng; dự báo chính xác các cao điểm gây hại của dịch hại, phấn đấu dự báo các cao điểm gây hại của từng đối tượng cụ thể ít nhất trước 10 ngày để giúp cơ sở và nông dân chủ động phòng trừ có hiệu quả. Chú ý các đối tượng đã nêu.

- Hệ thống cung ứng thuốc bảo vệ thực vật cần theo dõi sát thông báo diễn biến tình hình sâu bệnh từ cơ quan chuyên ngành, chủ động cung cấp đầy đủ lượng thuốc đặc hiệu phù hợp với chủng loại dịch bệnh của từng địa phương.

- Khuyến cáo nông dân hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc hóa học trong giai đoạn lúa đẻ nhánh để bảo vệ thiên địch. Trên cây ăn quả, cây rau khuyến cáo nông dân sử dụng các thuốc trừ sâu có nguồn gốc thảo mộc, nguồn gốc sinh học trong phòng trừ các đối tượng dịch hại.

- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan thông tin đại chúng đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tập huấn kỹ thuật cho nông dân. Đặc biệt, cần phát huy kết quả hoạt động của các tổ dịch vụ bảo vệ thực vật; phân công và sử dụng có hiệu quả đội ngũ này trong công tác dự tính dự báo và chỉ đạo phòng trừ dịch hại.

- Duy trì hệ thống bẫy đèn phục vụ cho công tác dự tính dự báo dịch hại cây trồng.

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác chỉ đạo phòng trừ chuột bảo vệ sản xuất theo Công vănsố 236/UBND-NNTN ngày 25/3/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình; Công văn số 458/SNN-TT&BVTV ngày 3 tháng 5 năm 2017 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tăng cường phòng, chống diệt chuột bảo vệ mùa màng.

- Tăng cường bám sát đồng ruộng, đảm bảo chất lượng công tác dự tính dự báo. Trong trường hợp cần thiết, cán bộ  công chức, viên chức cơ quan chuyên ngành sẽ làm việc cả ngày lễ và ngày nghỉ để tập trung cho công tác điều tra phát hiện, tham mưu đề xuất và chỉ đạo các biện pháp phòng trừ,  không để dịch bệnh xảy ra trên diện rộng ./.

Tải Văn bản Tại đây:

Văn phòng Sở Nông nghiệp và Phát trriển nông thôn (T/h)

 

danhoigiamdocsotraloi 
 22547852 1669333133096944 1027032437 n

layykienvanban

QUY TRINH KY THUAT copy

BAOVETHUCVAT

CHANNUOI-THU-Y
CHI CUC THUY SAN 1
chi-cuc-kiem-lam
cong-trinh-thuy-loi jpg
nn
chi cuc-quan ly chat luong nlts
Template Settings

Color

For each color, the params below will be given default values
Blue Oranges Red

Body

Background Color
Text Color

Header

Background Color

Spotlight3

Background Color

Spotlight4

Background Color

Spotlight5

Background Color

Footer

Select menu
Google Font
Body Font-size
Body Font-family
Direction