Ngày 09/8 Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh ban hành Văn bản số 173/TT&BVTV gửi Phòng NN & PTNT các huyện, phòng Kinh tế TP; Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật các huyện, thành phố; Trạm KNKL các huyện; TTKKPTKT thành phố Áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong phòng trừ một số đối tượng dịch hại chính trên cây lúa vụ mùa 2017

Theo dự báo của Trung tâm Khí tượng thủy văn Trung ương, trong thời gian tới thời tiết tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường do đó sẽ ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng phát triển của cây lúa cũng như diễn biến phát sinh gây hại của dịch hạinhư: Tập đoàn rầy (rầy lưng trắng, rầy nâu nhỏ,...), bệnh vàng lá, bệnh đạo ôn,... phát sinh gây hại và lây lan thành dịch, nếu không phòng trừ kịp thời.

- Đối với tập đoàn rầy

+ Hiện tại rầy lứa 5 gây hại cục bộ trên giống nhiễm (Khang dân, CR203,...), mật độ phổ biến 300-500con/m2; cao 1.000-2.000 con/m2 ở hầu khắp các huyện trong tỉnh, cục bộ 3.000-4.000 con/m2 (Lạc Sơn, Kim Bôi), diện tích nhiễm thời điểm hiện tại 1.121,5 ha (năm 2016 là 0,5ha), mật độ và diện phân bố cao hơn cùng kỳ năm trước và trung bình nhiều năm, ở những ruộng mật độ cao đã gây vàng lá, nhất là những ruộng cạn nước, thiếu phân, lúa sinh trưởng kém. Lứa rầy này tiếp tục gây hại tới 20/8/2017 và sẽ là nguồn phát sinh lây lan của rầy lứa 6.

- Dự kiến rầy cám lứa 6 sẽ rộ từ 25/8-05/9, lứa này gây hại mạnh nhất, phân bố rộng, hại tập trung các trà lúa giai đoạn ôm đòng - chắc xanh. Mật độ phổ biến 800-1.000 con/m2, cao 3.000-5.000 con/m2, cục bộ hàng vạn con/m2, gây cháy ổ hoặc cháy từng vạt từ đầu tháng 9 trở đi nếu không phòng trừ kịp thời, mức độ gây hại nặng hơn so với trung bình những năm trước.

Rầy cám lứa 7 rộ từ cuối tháng 9 đến đầu tháng 10, hại diện hẹp trên lúa trà muộn và diện tích cấy ép, giai đoạn ngậm sữa – chắc xanh, lứa rầy này vẫn có khả năng gây cháy từng ổ nhỏ.

+ Biện pháp phòng trừ: Chỉ phòng trừ rầy bằng biện pháp hóa học trên những ruộng có mật độ rầy cao trên 2.000 con/m2; phun tập trung tại các ổ rầy, các ruộng nhiễm rầy, không phun tràn lan để tránh bùng phát rầy về cuối vụ.

Những ruộng lúa nhiễm rầy kèm hiện tượng vàng lá do thiếu dinh dưỡng, hay do ngộ độc đất, cần kết hợp phun trừ rầy với việc xử lý vàng lá. Phun thuốc trừ rầy nếu mật độ rầy trên 1.500 con/m2.

Lúa giai đoạn đẻ nhánh, đứng cái-phân hóa đòng sử dụng một trong các loại thuốc như: Midan 10WP, Amira 25WG, Actara 25WG, Chess 50WG, Patox4G, 95SP hay những thuốc khác có danh mục được sử dụng tại Việt Nam có đăng ký trừ rầy. Phun theo nồng độ, liều lượng khuyến cáo ghi trên bao bì. Không sử dụng những thuốc thuộc nhóm pyrethroit (Alpha- cypermethrin; fastac, cypermethrin, baythroit, karate, sherpa,...) trên diện tích lúa còn non (chưa ôm đòng) vì đây là những thuốc có phổ tác động rộng, tiêu diệt nhiều loài thiên địch của rầy, dễ làm bùng phát rầy cuối vụ.

Nếu lúa đã ôm đòng - trỗ bông, phơi màu, sử dụng một trong các loại thuốc tiếp xúc như: Nibas 50EC; Mopride 20WP; Bassa 50EC, Padan 25SP, Virtako 1.5GR, Mofitox 40EC hay những thuốc khác có danh mục được sử dụng tại Việt Nam có đăng ký trừ rầy. Phun theo nồng độ, liều lượng khuyến cáo ghi trên bao bì. Khi phun phải rẽ lúa, lùa vòi phun xuống dưới đảm bảo để thuốc tiếp xúc trực tiếp với rầy cư trú.

Nếu phun xong mật độ rầy vẫn còn cao phải phun lại lần 2, cách lần 1từ 3-5 ngày.

- Đối với bệnh đạo ôn

+ Hiện tại bệnh xuất hiện, gây hại trên giống nhiễm (BC15, TBR225,...) ngay từ giai đoạn lúa đẻ nhánh, sớm hơn cùng kỳ và trung bình nhiều năm, tỷ lệ phổ biến 1-3% số lá, cao 5-15% số lá, diện tích nhiễm hiện tại 2,9 ha (năm 2016 không có).

+ Trong thời gian tới : Trên lá bệnh tiếp tục phát sinh gây hại chủ yếu giống nhiễm, vùng ổ bệnh cũ từ nay đến trung tuần tháng 9 tỷ lệ phổ biến 1-3%, cao 5-15%, cục bộ 25-40% số lá.

Trên cổ bông: Bệnh có thể xuất hiện gây hại từ cuối tháng 8, cao điểm hại tập trung trong tháng 9, đầu tháng 10 hại chủ yếu trên một số giống nhiễm như BC15, TBR225, Nếp, ... tỷ lệ phổ biến 1-2%, cao 5-7 %, cục bộ 10-15%, nếu không phòng trừ kịp thời có thể lên đến 50% số bông.

+ Biện pháp phòng trừ:Những ruộng bị bệnh cần giữ đủ nước, không bón đạm hoặc phun phân bón lá có chứa đạm và phun trừ bằng một trong các thuốc Filia 525SE; Bump gold 40SE, 40WP, 80WP, 500 SC; Amistar Top 325SC;Antracol 70 WP, 70WG;  Trizole 20WP; V-T Vil 500 SC; Genol 0.3SL, 1.2SL; v.v. hay những thuốc khác có danh mục được sử dụng tại Việt Nam có đăng ký trừ bệnh đạo ôn Phun theo hướng dẫn in trên bao bì;

Những ruộng bị bệnh nặng cần phun kép 2 lần cách nhau 3-5 ngày bằng một trong các thuốc nêu trên, phun theo hướng dẫn in trên bao bì. Phun xong (trong vòng 12 giờ) gặp mưa cần tiến hành phun lại;

Những ruộng đã bị đạo ôn lá, những ruộng cấy giống (BC15, TBR 225) dù không xuất hiện đạo lá cần phun phòng đạo ôn cổ bông bằng một trong các thuốc nêu trên khi lúa bắt đầu trỗ và khi lúa trỗ đều (sau lần một 5-7 ngày).

- Đối với bệnh vàng lá sinh lý, ngộ độc hữu cơ

+ Hiện tại bệnh gây hại mạnh trên những diện tích ít hoặc không bổ sung phân hữu cơ; những chân ruộng chua, kém thoát nước, tỷ lệ phổ biến 3-5% số khóm, cao 10-15% số khóm, cục bộ >30% số khóm, diện tích nhiễm 106 ha (nhiễm nặng 1,5 ha), cao hơn cùng kỳ năm 2016.

+ Trong thời gian tới bệnh tiếp tục phát sinh hại mạnh đến cuối tháng 8 trên tất cả các trà lúa, giai đoạn từ đẻ nhánh – phân hóa đòng. Trên những diện tích lúa bị nhiễm rầy nếu kèm theo bệnh vàng lá, sẽ rất dễ gây cháy rầy, ngay cả khi mật độ rầy còn thấp.

+ Biện pháp phòng trừ: Không nên bón thêm đạm hoặc phun bất cứ một loại phân bón hoặc hóa chất BVTV nào lên cây lúa.

Bổ sung thêm nước vào ruộng, tiến hành làm cỏ, sục bùn để giải phóng bớt khí độc trong đất, nhất là vùng rễ cho cây lúa. Sau đó tháo cạn nước để 1-2 ngày tiến hành cho nước vào ruộng.

Sau khi xử lý từ 3-5 ngày, kiểm tra nếu thấy cây lúa đã có rễ trắng mới và ra thêm lá mới bà con có thể sử dụng các loại phân bón qua lá để phun giúp cây lúa nhanh hồi phục. Khi thấy cây lúa đã hồi phục, ra lá mới bình thường tiến hành các biện pháp chăm sóc bình thường tiếp theo như bón thúc, phun thuốc phòng trừ sâu bệnh…

- Đối với sâu cuốn lá nhỏ

+ Hiện tại sâu non lứa 5 giai đoạn tuổi 5- nhộng, một số nơi trưởng thành bắt đầu vũ hóa, mật độ và diện phân bố tương đương cùng kỳ năm trước.         

+ Dự kiến trưởng thành  lứa 6 vũ hoá rộ từ 25/8-10/9, phân bố diện rộng trên các trà lúa. Sâu non hại mạnh từ 30/8 trở đi, cần đặc biệt chú ý lứa sâu này vì các trà lúa ở giai đoạn làm đòng - trỗ bông, mật độ phổ biến 30-50 con/m2, cá biệt trên 100 con/m2, gây xơ trắng bộ lá lúa nếu không phòng trừ kịp thời ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất.

Trưởng thành lứa 7 vũ hoá rộ từ trung tuần đến cuối tháng 9, sâu non hại diện hẹp trên trà lúa muộn.

+ Biện pháp phòng trừ: Đối với lúa giai đoạn đẻ nhánh - đứng cái: Xử lý những ruộng có mật độ sâu non trên 50 con/m2.

Đối với lúa lúa đã phân hóa đòng - trỗ bông: Tiến hành xử lý khi mật độ sâu non trên 20 con/m2.

Thời điểm phòng trừ tốt nhất khi sâu tuổi 1-3, trưởng thành vũ hóa từ 25/8-10/9, thời điểm phòng trừ từ 30/8 -10/9/2017.

Có thể sử dụng một trong các loại thuốc sau: Regent 5SC, Goldmectin 36EC, Mectinstar 20EC, Emalusa 50,5WSG,Netoxin 18SL, Monster 40EC, Tango 50SC, 800 WG;... hay những thuốc khác có danh mục được sử dụng tại Việt Nam có đăng ký trừ đối tượng này. Phun theo nồng độ, liều lượng hướng dẫn trên bao bì. Nếu phun xong mật độ sâu vẫn còn cao phải phun lại lần 2, cách lần 1 từ 3- 5 ngày. Ruộng phun xong gặp mưa (trong vòng 12h) thì phải phun lại.

- Đối với bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn

+ Bệnh xuất hiện từ đầu tháng 8 trên trà sớm, tuy nhiên diện phân bố và mức độ gây hại thấp hơn cùng kỳ năm trước. Bệnh có xu hướng gia tăng trong thời gian tới đặc biệt sau những trận mưa giống, vùng chịu ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới và bão trên giống nhiễm lúa lai (đặc biệt là các giống Nhị ưu 838, TH3-3, TH3-4, GS9) và giống lúa chất lượng như Bắc thơm số 7, BC15, TBR 225. Những ruộng bón quá nhiều đạm, bón đạm muộn, bón không cân đối, những giống lúa lá to bản, lá mềm, màu xanh đậm sẽ bị hại nặng gây khô cháy bộ lá từng ổ hay cả ruộng, gây hại nặng giai đoạn lúa đứng cái - phân hóa đòng.

Biện pháp phòng trừ: Những ruộng bị bệnh cần giữ đủ nước, không bón đạm hoặc phun phân bón lá có chứa đạm và phun trừ bằng một trong các thuốc: Norshield  86.2WG; Apolits 20WP, 30WP, 40WP; Aliette 800 WG; Starsuper 10SC, 20SL, 20WP, 21SL, 60WP; Starner  20WP; Supervery 50WP; v.v hay những thuốc khác có danh mục được sử dụng tại Việt Nam có đăng ký trừ đối tượng này. Phun theo hướng dẫn in trên bao bì.

- Đối với bệnh khô vằn

+ Bệnh xuất hiện gây hại từ giữa tháng 8 đến cuối tháng 9 trên các trà lúa. Bệnh hại mạnh những ruộng bón phân không cân đối, bón thừa đạm, ruộng trũng,... Tỷ lệ bệnh phổ biến 7-10%, cao 20-50% số lá, có ruộng trên 70% số lá, bệnh nặng hại cả bẹ lá đòng làm nghẹn đòng, khô lá, hạt lép lửng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất nếu không phòng trừ kịp thời.

+ Biện pháp phòng trừ: Những ruộng bị bệnh cần giữ đủ nước, không bón đạm hoặc phun phân bón lá có chứa đạm và phun trừ bằng một trong các thuốc: Vanicide  5SL; Anvil 5SC; Dibazole 5SC; Grandgold 80SC, 140SC; Kansui 21.2WP vvhay những thuốc khác có danh mục được sử dụng tại Việt Nam có đăng ký trừ đối tượng này. Phun theo hướng dẫn in trên bao bì.

- Đối với sâu đục thân bướm hai chấm

+ Hiện tại sâu non lứa 4 gây hại rải rác trên các trà lúa. Tỷ lệ dảnh héo, phổ biến 0,5-1%, cao 2-3%.

+ Dự kiến trưởng thành lứa 5 vũ hóa rộ từ cuối tháng 8 đến trung tuần tháng 9, sâu non gây bông bạc chủ yếu trên diện tích lúa chính vụ trỗ bông sau 5/9, tỷ lệ bông bạc phổ biến 3-7%, cao trên 10%.

+ Biện pháp phòng trừ: Đối với lúa giai đoạn đẻ nhánh - đứng cái: Xử lý những ruộng có tỷ lệ dảnh héo >10% hoặc 0,5 ổ trứng/m2.

Đối với lúa lúa giai đoạn đòng trỗ: Tiến hành xử lý khi tỷ lệ dảnh héo 5% hoặc 0,3 ổ trứng/m2.

Thời điểm phòng trừ tốt nhất khi sâu tuổi 1-3, sau khi trưởng thành vũ hóa 7-10 ngày.

Có thể sử dụng một trong các loại thuốc sau: Regent 800WG; Tango 50SC; Bonus-gold 500EC... hay những thuốc khác có danh mục được sử dụng tại Việt Nam có đăng ký trừ đối tượng này. Phun theo nồng độ, liều lượng hướng dẫn trên bao bì. Ruộng phun xong gặp mưa (trong vòng 12h) thì phải phun lại.

Ngoài ra cần tập trung chăm sóc, làm cỏ, điều tiết nước hợp lý, bón phân cân đối và bón tập trung để cây lúa sinh trưởng phát triển khỏe, chống chịu tốt với các đối tượng sâu bệnh gây hại nêu trên./.

Tải Văn bản số 173 Tại đây

Văn phòng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (T/h)

 

danhoigiamdocsotraloi 
 22547852 1669333133096944 1027032437 n

layykienvanban

QUY TRINH KY THUAT copy

BAOVETHUCVAT

CHANNUOI-THU-Y
CHI CUC THUY SAN 1
chi-cuc-kiem-lam
cong-trinh-thuy-loi jpg
nn
chi cuc-quan ly chat luong nlts
Template Settings

Color

For each color, the params below will be given default values
Blue Oranges Red

Body

Background Color
Text Color

Header

Background Color

Spotlight3

Background Color

Spotlight4

Background Color

Spotlight5

Background Color

Footer

Select menu
Google Font
Body Font-size
Body Font-family
Direction