Hướng dẫn thực hiện một số yêu cầu kỹ thuật trong sản xuất trồng trọt hữu cơ

1. Đối với việc lựa chọn khu vực sản xuất

Khu vực trồng trọt hữu cơ phải có ranh giới rõ ràng, phải được khoanh vùng, phải có vùng đệm hoặc hàng rào vật lý tách biệt với khu vực không sản xuất trồng trọt hữu cơ, cách xa khu vực môi trường bị ô nhiễm hoặc khu tập kết, xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, bệnh viện.

Cơ sở sản xuất phải quy định vùng đệm cụ thể và dễ dàng nhận diện. Chiều cao của cây trồng trong vùng đệm và chiều rộng của vùng đệm phụ thuộc vào chiều cao cuả cây trồng trong khu vực sản xuất thông thường, nguồn gây ô nhiễm cần được xử lý, địa hình của cơ sở và điều kiện khí hậu của địa phương.

Nếu có nguy cơ ô nhiễm từ bên ngoài do nguồn nước thì bên ngoài vùng đệm tạo một bờ đất hoặc rãnh thoát nước triệt để nhằm tránh nước xâm lấn, ô nhiễm vào khu vực sản xuất hữu cơ.

Các cây trồng trong vùng đệm không được chứng nhận là sản phẩm hữu cơ.

2. Đối với việc chuyển đổi sang sản xuất hữu cơ

Thời điểm bắt đầu chuyển đổi là ngày ghi nhận việc quản lý sản xuất hữu cơ trong hồ sơ hoặc ngày mà tổ chức chứng nhận chấp nhận đơn đăng ký:

Đối với cây hàng năm ít nhất là 12 tháng cho đến khi gieo hạt hoặc trồng cây.

Đối với cây lâu năm ít nhất là 18 tháng cho đến khi thu hoạch vụ đầu tiên.

Giai đoạn chuyển đổi có thể được rút ngắn nếu có bằng chứng về việc không sử dụng các chất cấm làm vật tư, nguyên liệu đầu vào hoặc không thực hiện các hoạt động bị cấm. Thời gian chuyển đổi sau khi rút ngắn không được ít hơn 6 tháng; riêng đối với đất nguyên sơ (không phải rừng nguyên sinh) và đất hoang hóa, có thể bỏ qua giai đoạn chuyển đổi.

Giai đoạn chuyển đổi có thể kéo dài trên cơ sở nhận diện và đánh giá các nguy cơ có liên quan. Cây trồng thu hoạch trong vòng 36 tháng sau khi sử dụng chất không nêu trong phụ lục A đối với đất hoặc cây trồng thì không được ghi nhãn liên quan đến hữu cơ.

Giai đoạn chuyển đổi áp dụng trên một phần hoặc toàn bộ diện tích. Nếu không chuyển đổi đồng thời toàn bộ cơ sở thì phải chia diện tích sản xuất thành từng khu vực nhỏ trong đó có sự tách biệt giữa khu vực trồng trọt hữu cơ với khu vực không sản xuất hữu cơ. Cơ sở có thể mở rộng dần phạm vi trồng trọt hữu cơ bằng cách áp dụng tiêu chuẩn này ngày từ khi bắt đầu việc chuyển đổi tên các diện tích thích hợp.

3. Đối với việc quản lý sinh thái và đa dạng sinh học

Không thực hiện các hoạt động có tác động tiêu cực đến các khu bảo tồn đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận (khu bảo tồn động vật hoang rã, rừng đầu nguồn).

Duy trì và tăng cường đang dạng sinh học tại khu vực sản xuất hữu cơ bằng cách:

- Đối với cây hàng năm: Áp dụng phương thức luân canh, xen canh, trồng cây che phủ đất (cây phân xanh), quản lý mùa vụ tổng hợp.

- Đối với cây lâu năm: Áp dụng phương thức xen canh, trồng cây che phủ đất (cây phân xanh), quản lý mùa vụ tổng hợp.

- Trồng cây vùng đệm, trồng cây ký chủ của sinh vật có ích, cây xua đuổi côn trùng, cây dẫn dụ thiên địch, trồng cây sử dụng làm thuốc diệt sinh vật gây hại, các cây trồng khác ngoài cây trồng sản xuất hữu cơ trong khu vực.

- Giữ lại trong khu vực sản xuất một số diện tích tự nhiên hoặc nhân tạo làm môi trường sống cho các loài động vật, thực vật. Diện tích này bao gồm: kênh rạch, ao hồ tự nhiên, cây trồng vùng đệm, cây ký chủ, cây xua đuổi côn trùng, cây trồng khác,...

4. Đối với việc lựa chọn loài và giống cây trồng

Lựa chọn loài và giống cây trồng có khả năng thích nghi với điều kiện sinh thái của địa phương, chống chịu sinh vật gây hại và đảm bảo duy trì chất lượng giống cây trồng trong quá trình sản xuất.

Hạt giống và vật liệu nhân giống vô tính phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Không sử dụng hạt giống và vật liệu nhân giống từ cây trồng biến gen;

- Ưu tiên sử dụng giống cây trồng được sản xuất hữu cơ.

- Nếu không có sẵn giống hữu cơ thì sử dụng giống thu được từ giống cây trồng thông thường sau khi canh tác theo phương thức sản xuất hữu cơ ít nhất một vụ sản xuất đối với cây hàng năm hoặc ít nhất hai vụ thu hoạch đối với cây lâu năm.

- Khuyến khích sử dụng giống cây trồng bản địa. Nếu không có giống cây trồng bản địa thì sử dụng giống thuộc danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh, có nguồn gốc rõ ràng.

- Sử dụng giống cây trồng không qua xử lý hoặc chỉ xử lý bằng phương pháp vật lý, cơ học, sinh học. Nếu phải sử dụng giống được xử lý bằng hóa chất thì các chất đó phải được nêu trong Bảng A2 của phụ lục A (TCVN 11041-2: 2017).

5. Đối với việc quản lý đất trong canh tác hữu cơ

Đất canh tác trong trồng trọt hữu cơ phải đáp ứng các quy định hiện hành về giới hạn kim loại nặng và dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật

Độ phì và hoạt tính sinh học của đất cần được duy trì hoặc tăng cường khi thích hợp, bằng cách:

- Trồng các loại cây họ đậu, dùng phân xanh và các loài thực vật có rễ đâm sâu theo chu kỳ luân canh thích hợp.

- Đưa vào đất các vật liệu hữu cơ, có thể ủ hoặc không ủ, bao gồm cả các chế phẩm sinh học từ bột xương, phân chuồng hoặc phân xanh.

- Khi không có khả năng cung cấp đủ dinh dưỡng cho cây trồng hoặc không ổn định được đất đai theo các phương pháp nêu trên, hoặc trong trường hợp không có đủ phân bón từ canh tác hữu cơ thì có thể sử dụng các chất được quy định trong Bảng A.1 của Phụ lục A.

- Không đốt các thảm thực vật, tàn dư cây trồng trong quá trình làm đất trừ trường hợp tàn dư cây trồng bị sinh vật gây hại phải thu gom, tiêu hủy.

- Áp dụng các biện pháp canh tác nhằm chống thoái hóa đất, xòi mòn đất, xâm nhập mặn và các rủi ro liên quan khác gây mất đất, thoái hóa đất và ô nhiễm đất.

- Đối với việc trồng nấm, giá thể phải làm từ vật liệu là sản phẩm hữu cơ hoặc các vật liệu tự nhiên không được xử lý bằng hóa chất, ví dụ: than bùn, gỗ, đất, các sản phẩm khoáng.

6. Đối với việc quản lý nước trong canh tác hữu cơ

Nguồn nước sử dụng trong trồng trọt hữu cơ cần được sử dụng hợp lý theo nhu cầu của cây trồng và tránh lãng phí. Nước sử dụng trong trồng trọt hữu cơ phải đáp ứng yêu cầu theo quy đinh hiện hành. Phải bảo vệ nguồn nước để tránh ô nhiễm.

7. Đối với việc quản lý phân bón trong canh tác hữu cơ

Sản xuất hữu cơ chỉ sử dụng các loại phân khoáng thiên nhiên và chỉ để bổ sung cho các phương pháp sinh học để tăng độ phì của đất như phân xanh và phân ủ (compost).

Sản xuất hữu cơ không sử dụng:

- Phân bón tổng hợp;

- Phân bón hòa tan bằng phương pháp hóa học, ví dụ: các superphosphat.

Sản xuất hữu cơ không sử dụng phân bắc đối với cây ngắn ngày.

Các sản phẩm phụ từ chăn nuôi, ví dụ phân chuồng từ bãi chứa trong các trang trại có thể dùng để bón cho cây trồng. Khuyến khích sử dụng phân chuồng từ cơ sở chăn nuôi hữu cơ.

Để làm hoai mục phân ủ, có thể sử dụng các vi sinh vật thích hợp hoặc các chế phẩm có nguồn gốc thực vật.

8. Đối với việc quản lý sinh vật gây hại

a. Cơ sở phải có các biện pháp ngăn ngừa sinh vật gây hại (vi sinh vật gây bệnh, côn trùng gây hại, cỏ dại,...). Có thể sử dụng các biện pháp sau:

- Thực hiện luân canh cây trồng, quản lý dinh dưỡng đối với đất và cây trồng.

- Các biện pháp vệ sinh để loại bỏ các mầm bệnh, hạt cỏ dại và môi trường sống cho sinh vật gây hại.

- Sử dụng loài, giống cây trồng có khả năng kháng các loại sinh vật gây hại phổ biến và thích nghi với môi trường.

b. Đối với sinh vật gây hại, có thể sử dụng các biện pháp kiểm soát sau:

- Bảo vệ các loài thiên địch của sinh vật gây hại qua việc tạo môi trường sống thuận lợi (làm hàng rào, địa điểm làm tổ, các vùng đệm,...);

- Phóng thích các loài thiên địch, bao gồm cả các loài côn trùng ăn thịt và các loài ký sinh;

- Trồng cây xua đuổi sinh vật hây hại, cây dẫn dụ thiên địch;

- Dùng bẫy, rào chắn, ánh sáng, nhiệt độ và tiếng động;

c. Đối với cỏ dại, có thể sủ dụng các biện pháp kiểm soát sau:

- Cắt tỉa;

- Cho vật nuôi gặm cỏ;

- Nhổ cỏ bằng tay;

- Canh tác bằng cơ giới;

- Đốt cỏ dại với điều kiện không ảnh hưởng đến hệ sinh thái của đất;

- Che phủ bằng các vật liệu tự nhiên hoặc các vật liệu khác có thể phân hủy sinh học hoàn toàn;

- Che phủ bằng chất dẻo hoặc các vật liệu tổng hợp khác. Các vật liệu này phải được thu gom ra khỏi khu vực trồng trọt vào cuối vụ.

d. Đối với dịch bệnh, có thể sử dụng các biện pháp kiểm soát sau:

- Thực hiện các biện pháp ngăn chặn sự lây lan cảu các sinh vật gây bệnh;

- Sử dụng các chất có nguồn gốc thực vật, chất khoáng hoặc chế phẩm sinh học không chứa các chất tổng hợp.

Trong trường hợp có khả năng gây hại nghiêm trọng đến cây trồng và ở nơi mà các biện pháp nêu trên không đủ hiệu quả thì có thể sử dụng các chất nêu trong Bảng A2 của phụ lục A (TCVN 11041-2:2017).

8. Đối với việc kiểm soát ô nhiễm

Trong sản xuất hữu cơ, nói chung không sử dụng đầu vào là vật tư tổng hợp trong tất cả các giai đoạn của chuỗi sản xuất/cung ứng hữu cơ và không để người, môi trường xung quanh phơi nhiễm với các hóa chất độc hại; giảm thiểu ô nhiễm từ các hoạt động sản xuất, chế biến đến cơ sở và môi trường xung quanh.

Quản lý hữu cơ phải có biện pháp phòng ngừa để tránh ô nhiễm có thể ảnh hưởng đến tính toàn vẹn hữu cơ của chuỗi cung ứng.

Phải có biện pháp xử lý các nguy cơ gây ô nhiễm. Nếu nghi ngờ có sự ô nhiễm, phải nhận diện và giải quyết nguồn gây ô nhiễm. Cần phân tích trong trường hợp có nguy cơ cao khi xác định được việc sử dụng hoặc nhiễm các chất cấm.

Sau khi xác định được chất thải và chất gây ô nhiễm, phải xây dựng và thực hiện kế hoạch để tránh hoặc giảm chất thải và chất gây ô nhiễm bằng cách tái chế chất thải. Chất thải không tái chế được như pin, chất dẻo và chất khác phải được xử lý đúng cách để tránh làm ô nhiễm trang trại hữu cơ.

Trang thiết bị, dụng cụ, vật liệu sử dụng trong quá trình trồng trọt hữu cơ được vệ sinh sạch sẽ trước khi sử dụng. Các thiết bị trừ sinh vật gây hại được sử dụng trong sản xuất thông thường không được sử dụng trong sản xuất hữu cơ.

Khuyến khích sử dụng các vật liệu che phủ đất tự phân hủy, vật liệu thân thiện với môi trường. Trường hợp không có vật liệu trên, sử dụng vật liệu khác nhưng phải thu gom, xử lý triệt để.

Nơi bảo quản, xử lý phân bón, tàn dư thực vật và nơi chứa thuốc bảo vệ thực vật, dụng vụ pha, bình bơm phải được che mưa, che nắng, cách ly với khu vực sản xuất, khu vực chứa sản phẩm và nguồn nước tưới.

9. Đối với việc sử dụng các công nghệ

Không sử dụng các công nghệ chưa được kiểm chứng và không có lợi cho hệ thống hữu cơ.

Không sử dụng tất cả các nguyên vật liệu và/hoặc sản phẩm có nguồn gốc biến đổi gen ở tất cả các giai đoạn sản xuất hữu cơ.

Không sử dụng bức xạ ion hóa (chiếu xạ) để kiểm soát sinh vật gây hại.

Không sử dụng các vật liệu nano (bao gồm cả các bề mặt tiếp xúc với sản phẩm) trong sản xuất hữu cơ.

10. Các chất được phép sử dụng trong canh tác hữu cơ

- Các chất này phù hợp với nguyên tắc của sản xuất hữu cơ;

- Việc dùng các chất này thực sự cần thiết/quan trọng đối với việc sử dụng được dự kiến;

- Việc sản xuất, sử dụng và thải bỏ các chất này không gây ra hậu quả hoặc không góp phần vào các tác động có hại cho môi trường;

- Các chất này ít ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng sống của người hoặc động vật; và các chất thay thế đã được phê duyệt không đủ số lượng và/hoặc chất lượng.

Yêu cầu cụ thể và danh mục các chất được phép sử dụng trong canh tác hữu cơ được nêu trong phụ A (TCVN 11041-2:2017).

11. Đối với việc sơ chế, chế biến sản phẩm

Nên dùng các phương pháp sơ chế, chế biến cơ học, vật lý hoặc sinh học (ví dụ: lên men và xông khói) và giảm thiểu việc dùng các chất không có nguồn gốc nông nghiệp và các phụ gia.

Quá trình sơ chế, chế biến sản phẩm nông nghiệp hữu cơ không sử dụng tất cả các nguyên vật liệu và/hoặc sản phẩm (bao gồm cả phụ gia và chất hỗ trợ chế biến) có nguồn gốc biến đổi gen.

Không sử dụng bức xạ ion hóa (chiếu xạ) để kiểm soát sinh vật gây hại, bảo quản thực phẩm và loại bỏ vi sinh vật gây bệnh hoặc vì mục đích vệ sinh.

Không sử dụng các vật liệu nano (bao gồm cả các bề mặt tiếp xúc với sản phẩm) trong sơ chế, chế biến sản phẩm nông nghiệp hữu cơ, ngoại trừ các phần tử có kích thước nano xuất hiện tự nhiên do các quá trình chế biến như nghiền bột.

Yêu cầu đối với các chất được phép sử dụng trong chế biến sản phẩm nông nghiệp hữu cơ được nêu trong Phụ lục A (TCVN 11041-2:2017).

12. Đối với việc bao gói sản phẩm

Nên chọn các vật liệu bao gói từ các nguồn có thể phân hủy bằng sinh học, được tái sinh hoặc có thể tái sinh.

Không sử dụng các vật liệu nano (bao gồm cả các bề mặt tiếp xúc với sản phẩm) để bao gói sản phẩm nông nghiệp hữu cơ.

13. Đối với việc ghi nhãn sản phẩm

Sản phẩm được chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn hữu cơ mới được ghi nhãn liên quan đến phương pháp hữu cơ.

- Nhãn sản phẩm phải được liệt kê đầy đủ các thành phần theo thứ tự phần trăm khối lượng và ghi rõ các thành phần đó có hữu cơ hay không. Riêng đối với các loại thảo mộc và/hoặc gia vị chiếm dưới 2% khối lượng sản phẩm thì được ghi là “gia vị” hoặc “thảo mộc”.

- Nhãn sản phẩm phải có thông tin về nhà sản xuất, đóng gói hoặc phân phối và tên gọi và /hoặc mã số của tổ chức chứng nhận đánh giá hoạt động sản xuất hữu cơ, chế biến sản phẩm hữu cơ có liên quan.

- Chỉ công bố sản phẩm chế biến là “hữu cơ” khi sản phẩm có chứa ít nhất 95% thành phần nguyên liệu là hữu cơ (tính theo khối lượng đối với chất rắn hoặc tính theo thể tích đối với chất lỏng, không tính muối và nước). Các thành phần phi hữu cơ còn lại có thể từ các nguồn nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp nhưng không phải thành phần biến đổi gen, thành phần được chiếu xạ hoặc xử lý bằng các chất hỗ trợ chế biến không được liệt kê trong các tiêu chuẩn cụ thể.

- Chỉ công bố sản phẩm chế biến “được sản xuất/chế biến từ các thành phần hữu cơ” khi sản phẩm có chứa ít nhất 70% thành phần nguyên liệu là hữu cơ (tính theo khối lượng đối với chất rắn hoặc tính theo thể tích đối với chất lỏng, không tính muối và nước).

- Không được ghi nhãn là “hữu cơ” hoặc “được sản xuất/chế biến từ các thành phần hữu cơ” hoặc các cụm từ tương tự, hoặc thực hiện bất kỳ công bố chứng nhận hữu cơ nào đối với sản phẩm có thành phần nguyên liệu hữu cơ nhỏ hơn 70 % (tính theo khối lượng đối với chất rắn hoặc tính theo thể tích đối với chất lỏng, không tính nước và muối). Tuy nhiên, có thể sử dụng cụm từ “hữu cơ” để mô tả các thành phần nguyên liệu được liệt kê.

- Nhãn sản phẩm phải phân biệt sản phẩm đang chuyển đổi sản xuất, chế biến hữu cơ với sản phẩm hữu cơ bằng cách ghi rõ “đang chuyển đổi sang sản xuất/chế biến hữu cơ” hoặc cụm từ tương đương.

Sản phẩm trồng trọt có thể được ghi nhãn “đang chuyển đổi sang sản xuất/chế biến hữu cơ” sau khi tiến hành chuyển đổi ít nhất 12 tháng.

14. Đối với việc bảo quản, vận chuyển sản phẩm

Mức độ nguyên vẹn của sản phẩm phải được duy trì trong suốt quá trình bảo quản, vận chuyển và xử lý bằng cách dùng các biện pháp phòng ngừa sau đây:

a) Sản phẩm được sản xuất hữu cơ phải luôn được bảo vệ để khỏi bị lẫn lộn với các sản phẩm không được sản xuất, chế biến theo phương pháp hữu cơ; và

b) Sản phẩm được sản xuất hữu cơ phải được bảo vệ mọi lúc để khỏi bị tiếp xúc với các vật liệu và các chất không được phép dùng trong nông nghiệp hữu cơ.

Nơi mà chỉ một phần của đơn vị sản xuất được chứng nhận, thì các sản phẩm không áp dụng tiêu chuẩn này cần được bảo quản, xử lý riêng và cả hai loại sản phẩm này phải được nhận biết rõ ràng.

Khi bảo quản số lượng lớn sản phẩm hữu cơ, phải tách riêng khỏi các sản phẩm thông thường và phải được nhận biết rõ.

Nơi bảo quản và các côngtenơ vận chuyển sản phẩm hữu cơ phải được làm sạch bằng cách sử dụng các phương pháp và vật liệu được phép dùng trong sản xuất. Phải dùng các biện pháp tránh bị ô nhiễm có thể từ bất kỳ các loại thuốc bảo vệ thực vật nào và tránh các cách xử lý khác không được liệt kê trong Phụ lục A trước khi sử dụng trong khu vực bảo quản hoặc côngtenơ vận chuyển không chuyên dùng cho các sản phẩm hữu cơ.

15. Đối với việc ghi chép, lưu giữ hồ sơ, truy xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm

Việc lưu giữ hồ sơ nhằm đảm bảo truy xuất được tính toàn vẹn trong toàn bộ hoạt động hữu cơ và khả năng thu hồi sản phẩm bằng cách theo dõi dữ liệu sản xuất (nguyên liêu, vật tư đầu vào...) và số lượng của từng bước trong chuỗi cung ứng, bao gồm cả việc bán hàng.

- Mỗi điểm sản xuất riêng biệt phải được nhận diện bằng tên, mã hiệu. Tên và mã hiệu được đặt tại điểm sản xuất và được ghi lại trên bản đồ. Tên và mã hiệu của địa điểm được lưu giữ lại tất cả các tài liệu, hồ sơ liên quan đến địa điểm đó.

- Cơ sở phải duy trì hồ sơ về việc mua hàng, xử lý, chế biến, kiểm kê hàng tồn kho của tất cả các vật liệu sử dụng cho sản xuất, sơ chế, chế biến cũng như thành phẩm.

- Tài liệu, hồ sơ phải nhận diện rõ nguồn, quá trình vận chuyển, sử dụng và kiểm kê các vật liệu phi hữu cơ ở các khâu sản xuất, chế biến và xử lý.

- Hồ sơ, tài liệu và tài khoản phải cho phép truy xuất được nguồn gốc của sản phẩm nông nghiệp hữu cơ ở bất cứ thời điểm nào.

- Các hồ sơ nói trên (bao gồm cả các hồ sơ liên quan đến nhà thầu phụ) phải được lưu trữ trong ít nhất 05 năm./.

Văn phòng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (T/h)

dichvucong

 

danhoigiamdocsotraloi 
 22547852 1669333133096944 1027032437 n

layykienvanban

QUY TRINH KY THUAT copy

BAOVETHUCVAT

CHANNUOI-THU-Y
CHI CUC THUY SAN 1
chi-cuc-kiem-lam
cong-trinh-thuy-loi jpg
nn
chi cuc-quan ly chat luong nlts
Template Settings

Color

For each color, the params below will be given default values
Blue Oranges Red

Body

Background Color
Text Color

Header

Background Color

Spotlight3

Background Color

Spotlight4

Background Color

Spotlight5

Background Color

Footer

Select menu
Google Font
Body Font-size
Body Font-family
Direction